Mô tả
Công dụng: USmalt (Bột Maltodextrin – DE 10)
– Cung cấp năng lượng cho người có nhu cầu cần năng lượng cao, trước các hoạt động thể lực, người tham gia thể thao, những người sau phẩu thuật, nhiễm trùng, bỏng, các bệnh nhân có bệnh lý về tim, gan ,thận…
– Bổ sung tinh bột.
– Thay thế lactose cho những trẻ bất dung nạp lactose.
– Người bị hạ đường huyết.
– Trẻ em chậm lên cân, suy dinh dưỡng, sinh non thiếu tháng, hấp thu kém.
– Cung cấp năng lượng cho người có nhu cầu cần năng lượng cao, trước các hoạt động thể lực, người tham gia thể thao, những người sau phẩu thuật, nhiễm trùng, bỏng, các bệnh nhân có bệnh lý về tim, gan ,thận…
– Bổ sung tinh bột.
– Thay thế lactose cho những trẻ bất dung nạp lactose.
– Người bị hạ đường huyết.
– Trẻ em chậm lên cân, suy dinh dưỡng, sinh non thiếu tháng, hấp thu kém.
Thành phần:
– Năng lượng ………………………………………………………… 376 kcal
– Carbohydrate …………………………………………………………. 94.5 g
– Độ ẩm ……………………………………………………………….. 6.0 g
– Can xi …………………………………………………………………….. 25 mg
– Natri ……………………………………………………………………….. 70 mg
– Kali ………………………………………………………………………….. 1 mg
– Phospho …………………………………………………………………… 8 mg
– Magie ……………………………………………………………………….. 8 mg
– Iot ………………………………………………………………………….. 55 mcg
– Năng lượng ………………………………………………………… 376 kcal
– Carbohydrate …………………………………………………………. 94.5 g
– Độ ẩm ……………………………………………………………….. 6.0 g
– Can xi …………………………………………………………………….. 25 mg
– Natri ……………………………………………………………………….. 70 mg
– Kali ………………………………………………………………………….. 1 mg
– Phospho …………………………………………………………………… 8 mg
– Magie ……………………………………………………………………….. 8 mg
– Iot ………………………………………………………………………….. 55 mcg
Cách sử dụng: Pha 0.5 -1 muỗng bột USmalt (khoảng 5 – 9g) trong 100ml thức ăn lỏng (cháo, canh, sữa, nước uống…) ở nhiệt độ khoảng 55oC, sử dụng 5-6 lần/ngày.
Quy cách đóng gói: 400gr/ hộp.
Bảo quản:
– Để sản phẩm nơi khô ráo, thoáng mát.
– Đậy kỹ nắp hộp sau mỗi lần sử dụng.
– Sử dụng sản phẩm trong vòng 1 tháng kể từ ngày mở hộp.
– Để sản phẩm nơi khô ráo, thoáng mát.
– Đậy kỹ nắp hộp sau mỗi lần sử dụng.
– Sử dụng sản phẩm trong vòng 1 tháng kể từ ngày mở hộp.
Chú ý:
– Sản phẩm chỉ có tác dụng hỗ trợ, không được thay thế toàn bộ bữa ăn.
– Hạn chế sử dụng ở người thừa cân.
– Không sử dụng cho người có bệnh lý tiểu đường.
– Sản phẩm chỉ có tác dụng hỗ trợ, không được thay thế toàn bộ bữa ăn.
– Hạn chế sử dụng ở người thừa cân.
– Không sử dụng cho người có bệnh lý tiểu đường.
Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm số: 17956/2014/ATTP-XNCB
Bạn có thể đã thấy maltodextrin được liệt kê trên các thành phần của nhiều sản phẩm thực phẩm. Bạn có thể tự hỏi nó là gì. Nó có an toàn?
Bột maltodextrin dễ dàng được tiêu hóa, nó là carbohydrate được làm từ tinh bột, phần lớn sử dụng tinh bột ngô (bắp) tự nhiên. Tinh bột được nấu chín, sau đó qua quá trình thủy phân bằng axit và các enzym để phá vỡ (cắt mạch) tinh bột thành polyme nhỏ hơn – quá trình này tương tự như tiêu hóa carbohydrate trong cơ thể. Maltodextrin là các polyme dextrose (đôi khi được dán nhãn “polyme đường”). Maltodextrin không chứa một lượng lớn protein, chất béo hoặc chất xơ.
Bột maltodextrin dễ dàng được tiêu hóa, nó là carbohydrate được làm từ tinh bột, phần lớn sử dụng tinh bột ngô (bắp) tự nhiên. Tinh bột được nấu chín, sau đó qua quá trình thủy phân bằng axit và các enzym để phá vỡ (cắt mạch) tinh bột thành polyme nhỏ hơn – quá trình này tương tự như tiêu hóa carbohydrate trong cơ thể. Maltodextrin là các polyme dextrose (đôi khi được dán nhãn “polyme đường”). Maltodextrin không chứa một lượng lớn protein, chất béo hoặc chất xơ.
Tại sao USmalt (Bột Maltodextrin – DE 10) được sử dụng?
– Dễ dàng tiêu hóa
– Là một nguồn năng lượng thuận tiện
– Chứa khoảng 3.7 kcal mỗi gram
– Hòa tan nhanh trong nước
– Có ít hoặc không có vị ngọt
– Giúp sản xuất nhiều sản phẩm dinh dưỡng là chất lỏng hoặc khô.
Khi nào tôi nên sử dụng Bột Maltodextrin?
– Maltodextrin ngô an toàn cho bệnh nhân bị bệnh celiac vì chúng không chứa các protein từ lúa mì, lúa mạch, yến mạch hoặc lúa mạch đen (bệnh celiac là một chứng dị ứng khá trầm trọng, hệ đề kháng của cơ thể chống lại chất đạm (protein) trong lúa mì và những ngũ cốc khác).
– Maltodextrin được sử dụng để thay thế lactose cho trường hợp “bất dung nạp lactose”. Bất dung nạp lactose xảy ra ở những người thiếu hụt men (enzyme) lactase, do cơ thể không có khả năng tạo lactase hoặc do bị bệnh tiêu hóa làm ruột non giảm sản xuất ra các enzyme đó.
– Maltodextrin được sử dụng rộng rãi trong tập thể dục hoặc chơi thể thao vì nó là một nguồn năng lượng nhanh, giá rẻ và cũng giúp cải thiện sự phục hồi của bạn sau khi tập luyện. Nếu bạn uống malltodextrin trong một buổi tập luyện sau đó bạn sẽ nhận thấy một sự khác biệt.
– Dễ dàng tiêu hóa
– Là một nguồn năng lượng thuận tiện
– Chứa khoảng 3.7 kcal mỗi gram
– Hòa tan nhanh trong nước
– Có ít hoặc không có vị ngọt
– Giúp sản xuất nhiều sản phẩm dinh dưỡng là chất lỏng hoặc khô.
Khi nào tôi nên sử dụng Bột Maltodextrin?
– Maltodextrin ngô an toàn cho bệnh nhân bị bệnh celiac vì chúng không chứa các protein từ lúa mì, lúa mạch, yến mạch hoặc lúa mạch đen (bệnh celiac là một chứng dị ứng khá trầm trọng, hệ đề kháng của cơ thể chống lại chất đạm (protein) trong lúa mì và những ngũ cốc khác).
– Maltodextrin được sử dụng để thay thế lactose cho trường hợp “bất dung nạp lactose”. Bất dung nạp lactose xảy ra ở những người thiếu hụt men (enzyme) lactase, do cơ thể không có khả năng tạo lactase hoặc do bị bệnh tiêu hóa làm ruột non giảm sản xuất ra các enzyme đó.
– Maltodextrin được sử dụng rộng rãi trong tập thể dục hoặc chơi thể thao vì nó là một nguồn năng lượng nhanh, giá rẻ và cũng giúp cải thiện sự phục hồi của bạn sau khi tập luyện. Nếu bạn uống malltodextrin trong một buổi tập luyện sau đó bạn sẽ nhận thấy một sự khác biệt.
1. Uống thuốc bổ nhưng bé vẫn biếng ăn
Câu hỏi:
Dạ thưa bác sĩ. Con trai em 10 tháng tuổi nặng 7,8 kg, dài 71cm. Con em đang rất biếng ăn. Em có cho đi khám ở khoa dinh dưỡng. Bác sĩ có cho cháu bé toa thuốc gồm calcinol (1 lần/1ml/1ngày)(buổi sáng), appeton infant (1lần/1ml/1ngày)và bột maltodextrin (6 lần/0,5 muỗng/1lần/1ngày). Xin hỏi BS cho trẻ uống thuốc calcinol, appeton trước hay sau khi ăn/bú? Uống cùng lúc 2 loại hay uống cách ra? Và xin hỏi BS uống thuốc khoảng mấy ngày thì bé nhà em mới ăn tốt trở lại ? uống thuốc 2 ngày rồi nhưng thấy bé vẫn lười ăn. Mong được BS trả lời sớm. Chân thành cám ơn BS. Trần Thị Kiều
Câu hỏi:
Dạ thưa bác sĩ. Con trai em 10 tháng tuổi nặng 7,8 kg, dài 71cm. Con em đang rất biếng ăn. Em có cho đi khám ở khoa dinh dưỡng. Bác sĩ có cho cháu bé toa thuốc gồm calcinol (1 lần/1ml/1ngày)(buổi sáng), appeton infant (1lần/1ml/1ngày)và bột maltodextrin (6 lần/0,5 muỗng/1lần/1ngày). Xin hỏi BS cho trẻ uống thuốc calcinol, appeton trước hay sau khi ăn/bú? Uống cùng lúc 2 loại hay uống cách ra? Và xin hỏi BS uống thuốc khoảng mấy ngày thì bé nhà em mới ăn tốt trở lại ? uống thuốc 2 ngày rồi nhưng thấy bé vẫn lười ăn. Mong được BS trả lời sớm. Chân thành cám ơn BS. Trần Thị Kiều
Trả lời:
Chào chị,
Cám ơn chị đã tin tưởng bệnh viện Nhi đồng 2 và đưa cháu đến tham vấn. Cho tới nay, chưa có một loại thuốc nào được công nhận là thuốc kích thích ăn để sử dụng cho trẻ em. Các thuốc bổ cho trẻ chỉ nhằm mục đích bù những gì trẻ thiếu từ chế độ ăn, giúp cải thiện tiêu hóa và hấp thu các chất, nhờ đó cơ thể cân bằng, khỏe mạnh và có thể kích thích cảm giác thèm ăn hơn. Một vài loại thuốc điều trị bệnh lý khác có tác dụng phụ là kích thích cảm giác thèm ăn trong thời gian ngắn, nhưng việc sử dụng rất hạn chế, dưới sự chỉ định cũng như theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, và cũng rất ít khi được dùng cho trẻ em, tác dụng không kéo dài, không ổn định và có thể có những tác dụng phụ bất lợi khác.
Chúng tôi không thể trả lời cho chị là uống thuốc mấy ngày bé sẽ ăn trở lại, vì điều trị suy dinh dưỡng không phải là kích thích cho bé ăn bằng thuốc, mà là điều chỉnh những thiếu hụt của cơ thể,tìm ra giải pháp hợp lý để giúp bé có thể nhận được nguồn dinh dưỡng tối ưu, cải thiện vấn đề ăn uống. Các thuốc được kê toa cho con chị là vitamin và khoáng chất, bột maltodextrin là tinh bột để bổ sung năng lượng thay cho phần cháo/bột bé ăn chưa đủ. Các thuốc này có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, uống riêng hay chung đều được. Những chỉ dẫn đặc biệt, ví dụ như phải dùng vào giờ đặc biệt nào, uống chung với loại nước hay thức ăn đặc biệt nào, hay không được dùng chung với một loại thuốc nào (nếu có) sẽ được bác sĩ ghi vào toa và dặn bệnh nhân ngay khi kê toa. Sau khi mua thuốc, nếu đọc toa thuốc chưa hiểu rõ, người nhà có thể nhờ bộ phận hướng dẫn sử dụng thuốc của phòng khám Nhi đồng 2 hướng dẫn thêm, bàn hướng dẫn nằm ở ngay cửa ra vào phòng khám, luôn có nhân viên trực sẵn trong giờ làm việc.
Biếng ăn cũng là một trong những bệnh rất khó điều trị và gây căng thẳng cho cha mẹ cũng như nhân viên y tế. Chúng tôi rất thông cảm với những khó khăn, ưu tư của chị. Điều trị suy dinh dưỡng đòi hỏi phải có thời gian, phải có sự kiên nhẫn, có sự hợp tác giữa gia đình và bác sĩ. Vì vậy, chị cứ cho cháu ăn uống, sử dụng thuốc và các chất bổ sung dinh dưỡng theo chỉ dẫn, theo dõi đáp ứng của cháu và cho cháu tái khám theo hẹn hoặc khi có những vấn đề bất thường, như vậy việc điều trị mới có kết quả tốt.
Chào chị,
Cám ơn chị đã tin tưởng bệnh viện Nhi đồng 2 và đưa cháu đến tham vấn. Cho tới nay, chưa có một loại thuốc nào được công nhận là thuốc kích thích ăn để sử dụng cho trẻ em. Các thuốc bổ cho trẻ chỉ nhằm mục đích bù những gì trẻ thiếu từ chế độ ăn, giúp cải thiện tiêu hóa và hấp thu các chất, nhờ đó cơ thể cân bằng, khỏe mạnh và có thể kích thích cảm giác thèm ăn hơn. Một vài loại thuốc điều trị bệnh lý khác có tác dụng phụ là kích thích cảm giác thèm ăn trong thời gian ngắn, nhưng việc sử dụng rất hạn chế, dưới sự chỉ định cũng như theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, và cũng rất ít khi được dùng cho trẻ em, tác dụng không kéo dài, không ổn định và có thể có những tác dụng phụ bất lợi khác.
Chúng tôi không thể trả lời cho chị là uống thuốc mấy ngày bé sẽ ăn trở lại, vì điều trị suy dinh dưỡng không phải là kích thích cho bé ăn bằng thuốc, mà là điều chỉnh những thiếu hụt của cơ thể,tìm ra giải pháp hợp lý để giúp bé có thể nhận được nguồn dinh dưỡng tối ưu, cải thiện vấn đề ăn uống. Các thuốc được kê toa cho con chị là vitamin và khoáng chất, bột maltodextrin là tinh bột để bổ sung năng lượng thay cho phần cháo/bột bé ăn chưa đủ. Các thuốc này có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, uống riêng hay chung đều được. Những chỉ dẫn đặc biệt, ví dụ như phải dùng vào giờ đặc biệt nào, uống chung với loại nước hay thức ăn đặc biệt nào, hay không được dùng chung với một loại thuốc nào (nếu có) sẽ được bác sĩ ghi vào toa và dặn bệnh nhân ngay khi kê toa. Sau khi mua thuốc, nếu đọc toa thuốc chưa hiểu rõ, người nhà có thể nhờ bộ phận hướng dẫn sử dụng thuốc của phòng khám Nhi đồng 2 hướng dẫn thêm, bàn hướng dẫn nằm ở ngay cửa ra vào phòng khám, luôn có nhân viên trực sẵn trong giờ làm việc.
Biếng ăn cũng là một trong những bệnh rất khó điều trị và gây căng thẳng cho cha mẹ cũng như nhân viên y tế. Chúng tôi rất thông cảm với những khó khăn, ưu tư của chị. Điều trị suy dinh dưỡng đòi hỏi phải có thời gian, phải có sự kiên nhẫn, có sự hợp tác giữa gia đình và bác sĩ. Vì vậy, chị cứ cho cháu ăn uống, sử dụng thuốc và các chất bổ sung dinh dưỡng theo chỉ dẫn, theo dõi đáp ứng của cháu và cho cháu tái khám theo hẹn hoặc khi có những vấn đề bất thường, như vậy việc điều trị mới có kết quả tốt.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.